Vụ Đông Xuân 2025-2026: Thách thức nào – cơ hội nào cho bà con Đồng bằng sông Cửu Long

    0
    155

    Quý bà con nông dân thân mến,
    Năm nay khi vụ Đông Xuân 2025-2026 cận kề, chúng ta đang đứng trước nhiều thử thách từ biến đổi khí hậu, chi phí sản xuất cao và thị trường quốc tế yêu cầu khắt khe. Nhưng cũng chính trong khó khăn ấy, nếu biết tận dụng khoa học kỹ thuật, cơ chế hỗ trợ và định hướng canh tác, bà con có thể biến áp lực thành động lực, nâng cao năng suất – chất lượng lúa, tăng thu nhập. Cùng DASCO nhìn rõ “bức tranh tổng thể” của vụ mùa sắp tới, để từ đó đồng lòng thực hiện vụ mùa thắng lợi nhé!

    vu-dong-xuan-2025-2026-thach-thuc-nao-co-hoi-nao-cho-ba-con-dong-bang-song-cuu-long
    Hình 1. Vụ Đông Xuân 2025-2026

    I. Mục tiêu của vụ Đông Xuân 2025–2026

    1. Ổn định và nâng cao diện tích gieo sạ chất lượng cao

    • Duy trì diện tích lúa chủ lực, hướng vào các vùng chuyên canh, vùng trọng điểm, không để giảm diện tích lúa so với các vụ chính.
    • Khuyến khích mở rộng diện tích lúa thơm, lúa có chỉ tiêu chất lượng cao để phục vụ xuất khẩu.

    2. Tăng năng suất và sản lượng

    • Phấn đấu năng suất bình quân đối với các vùng áp dụng quy trình tốt, mô hình tích hợp kỹ thuật cao.
    • Đối với các vùng thường, giữ được mức năng suất không thấp hơn vụ trước. Toàn tỉnh Đồng Tháp đóng góp vào kế hoạch chung vùng để tăng sản lượng lúa khu vực ĐBSCL.

    3. Nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và bền vững

    • Áp dụng các tiêu chuẩn an toàn, truy xuất nguồn gốc, mã vùng trồng, mã đóng gói nhằm đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
    • Thúc đẩy mô hình “3 giảm – 3 tăng”, “1 phải 5 giảm”, ứng dụng phân bón hữu cơ, vi sinh, chế phẩm sinh học giảm dư lượng hóa chất.
    • Kết hợp liên kết sản xuất – tiêu thụ, đảm bảo đầu ra ổn định cho bà con.

    4. Chống chịu với biến đổi khí hậu và rủi ro thời tiết

    • Chủ động bố trí lịch gieo sạ, cơ cấu giống phù hợp để giảm thiểu tác hại từ hạn, mặn, lũ lụt.
    • Phát triển hệ thống thủy lợi nội đồng, chủ động nguồn nước tưới – tiêu.
    Hình 2. Vụ Đông Xuân 2025-2026

    II. Thách thức phải đối mặt

    1. Biến đổi khí hậu và hiện tượng cực đoan

    • Hạn mặn có thể xuất hiện sớm và lan rộng ở vùng ven, những xã tiếp giáp sông Hậu, ảnh hưởng đến giống mẫn cảm.
    • Mưa bất thường, dông lốc trong giai đoạn cuối vụ có thể gây ngập úng, suy hại cây lúa.
    • Khô hạn kéo dài nếu mùa khô đến sớm, lượng nước đầu vụ không đảm bảo dẫn đến đất khô, rễ kém phát triển.

    2. Chi phí đầu vào ở mức cao / biến động

    • Giá phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống vẫn giữ ở mức cao do ảnh hưởng chuỗi cung ứng toàn cầu.
    • Bà con nông dân gặp áp lực khi tính lợi nhuận, nhất là vùng vốn mỏng.

    3. Sâu bệnh, rầy mẫn cảm và bùng phát dịch

    • Sâu cuốn lá non, rầy nâu, bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, lem lép hạt… nếu không kiểm soát tốt sẽ gây thiệt hại lớn.
    • Việc gieo sạ dày, sử dụng phân đạm cao, phun thuốc không theo hướng dẫn dễ tạo điều kiện cho dịch hại phát triển.

    4. Yêu cầu thị trường khắt khe & rào cản xuất khẩu

    • Nông sản Việt Nam, đặc biệt gạo, đang chịu áp lực cạnh tranh quốc tế và yêu cầu cao về truy xuất nguồn gốc, dư lượng kim loại nặng, chất cadimi.
    • Nếu không đảm bảo tiêu chuẩn, vùng trồng, mã đóng gói… lúa gạo có thể bị loại khỏi thị trường nhập khẩu.
    • Biến động giá lúa gạo quốc tế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập bà con.

    5. Liên kết chuỗi và nhỏ lẻ sản xuất

    • Bà con vẫn sản xuất manh mún, thiếu tổ chức trong liên kết với doanh nghiệp, khó áp đặt tiêu chuẩn chung.
    • Hệ thống phân phối, logistics vùng sâu vùng xa còn hạn chế, chi phí vận chuyển cao.

    III. Cơ hội và hướng đi cho bà con

    Dù gặp nhiều khó khăn, nhưng nếu tận dụng đúng cách thì vụ mùa năm nay vẫn đầy tiềm năng:

    1. Nhu cầu gạo chất lượng cao vẫn ổn định

    Xu hướng tiêu dùng sạch, gạo hữu cơ, gạo truy xuất được nguồn gốc… tạo cơ hội để lúa Đồng Tháp nâng giá trị gia tăng.

    2. Chính sách và sự chỉ đạo mạnh mẽ từ trung ương và địa phương

    • Tại hội nghị triển khai kế hoạch, Bộ NN&PTNT, UBND tỉnh đồng loạt cam kết tăng cường hỗ trợ giống, kiểm soát vật tư nông nghiệp, tăng mã vùng trồng và mã đóng gói.
    • Đẩy mạnh công tác tập huấn kỹ thuật, quản lý dịch hại và hỗ trợ doanh nghiệp kết nối thị trường.
    • Các địa phương sẽ siết chặt quản lý dư lượng kim loại nặng, nâng cao giám sát giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.

    3. Áp dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến

    • Mô hình gieo sạ thưa, sử dụng giống kháng bệnh, phân bón tiết kiệm, sử dụng chế phẩm sinh học hoặc chế phẩm giảm rủi ro đang được lan rộng (như trong Đề án “1 triệu ha lúa chất lượng cao, phát thải thấp”).
    • Công nghệ cảm biến, cảnh báo dịch hại, quản lý nước thông minh nếu được áp dụng hợp lý sẽ giúp giảm rủi ro, tăng hiệu quả.
    • Liên kết sản xuất gắn doanh nghiệp – HTX – nông dân theo chuỗi để dễ kiểm soát chất lượng và định hướng thị trường.

    4. Chuyển đổi cơ cấu, đa dạng hóa sản xuất

    • Ở những vùng đất trũng hoặc dễ bị ảnh hưởng mặn, có thể chuyển đổi sang mô hình lúa – cá, lúa – nuôi thủy sản, hoặc xen canh cây trồng khác để giảm rủi ro.
    • Bà con có thể lựa chọn luân canh cây trồng phụ vụ thị trường (rau màu, cây ăn trái ngắn ngày) để bổ sung nguồn thu, giảm bớt phụ thuộc vào lúa một vụ.

    IV. Lời nhắn gửi bà con

    1. Gieo sạ hợp lý, tránh dày

    • Chọn giống ngắn ngày, kháng bệnh, phù hợp vùng mặn/ven sông.
    • Tuân thủ mật độ, thời vụ chuyển giống theo lịch khuyến nông, tránh gieo quá dày tạo điều kiện cho rầy, bệnh thuận lợi phát triển.

    2. Quản lý phân bón & thuốc bảo vệ thực vật thông minh

    • Tăng cường sử dụng phân hữu cơ, vi sinh, vi sinh vật đối kháng; giảm bớt phân vô cơ khi cây chưa cần.
    • Thuốc BVTV sử dụng theo ngưỡng an toàn, cần tuân theo hướng dẫn kỹ thuật, không phun bừa, không lạm dụng.
    • Quan sát đồng ruộng thường xuyên để phát hiện sớm sâu bệnh, xử lý ngay khi còn lẻ lá, nhỏ diện tích.

    3. Chủ động “phòng hơn chữa”

    • Triển khai mô hình mô đệm (vùng đệm), ruộng giới hạn để cách ly dịch hại.
    • Tích tụ nước nội đồng, rãnh tiêu thoát nước nhanh; hệ thống cống, mương cần thông suốt.
    • Có phương án nước tưới bổ sung trong trường hợp khô hạn.
    Hình 3. Chủ động phòng ngừa

    4. Tham gia tổ chức sản xuất & liên kết thị trường

    • Gia nhập HTX, tổ hợp tác để thực hiện đồng bộ kỹ thuật, dễ kiểm soát chất lượng, dễ đàm phán với doanh nghiệp.
    • Yêu cầu mã vùng, mã đóng gói để lúa của mình đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, có lợi thế cạnh tranh.
    • Theo dõi biến động thị trường, không bán giá rẻ manh mún, phối hợp với đơn vị thu mua uy tín.

    5. Cẩn trọng trong quản lý dư lượng kim loại nặng, cadimi

    • Không sử dụng các nguồn phân hoặc thuốc có chỉ tiêu kim loại nặng vượt ngưỡng.
    • Đối với vùng có nguy cơ cao đất bị nhiễm kim loại, cần kiểm tra đất, thử mẫu lúa trước khi đăng ký vùng trồng xuất khẩu.